Kết quả những nghiên cứu mới nổi bật diễn ra ở hội nghị tim mạch can thiệp TCT 2025 vừa qua tại Moscone - San Francisco (Mỹ)?

NGHIÊN CỨU PARTNER 3 – THEO DÕI 7 NĂM: TAVI SO VỚI PHẪU THUẬT VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ Ở BỆNH NHÂN NGUY CƠ THẤP

PARTNER 3 là nghiên cứu so sánh ngẫu nghiên (RCT) so sánh thay van động mạch chủ qua đường ống thông (TAVI) bằng van nở trên bóng Sapien 3 (Edwards Lifesciences) với phẫu thuật tim mở thay van động mạch chủ (SAVR) ở bệnh nhân hẹp van ĐMC nặng, triệu chứng, nguy cơ phẫu thuật thấp...

Chia sẻ Facebook LinkedIn Zalo
NGHIÊN CỨU PARTNER 3 – THEO DÕI 7 NĂM: TAVI SO VỚI PHẪU THUẬT VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ Ở BỆNH NHÂN NGUY CƠ THẤP

Nội dung:

Chia sẻ nội dung này trên: Facebook

Thiết kế: PARTNER 3 là nghiên cứu so sánh ngẫu nghiên (RCT) so sánh thay van động mạch chủ qua đường ống thông (TAVI) bằng van nở trên bóng Sapien 3 (Edwards Lifesciences) với phẫu thuật tim mở thay van động mạch chủ (SAVR) ở bệnh nhân hẹp van ĐMC nặng, triệu chứng, nguy cơ phẫu thuật thấp (STS-PROM trung bình ~1,9%). Lần này, báo cáo theo dõi tới 7 năm, được trình bày như nghiên cứu đột phá tại TCT 2025 và công bố song song trên New England Journal of Medicine.

1. Kết quả chính

  • Tử vong mọi nguyên nhân / đột quỵ / tái nhập viện (endpoint chính gộp) sau 7 năm:
    • TAVI: 34,6%
    • Phẫu thuật: 37,2%
      → Không khác biệt có ý nghĩa (HR 0,87; KTC 95% 0,70–1,08).
  • Tử vong mọi nguyên nhân:
    • TAVI 16,8%
    • Phẫu thuật 19,5%
      → Không khác biệt có ý nghĩa thống kê.
  • Không có khác biệt về suy van sinh học (bioprosthetic valve failure – BVF) hay nhu cầu can thiệp lại van giữa 2 nhóm (≈7% vs 7%). Đây là điểm cực kỳ nhạy cảm và rất được quan tâm hiện nay khi nói về TAVI vì lo ngại độ bền van TAVI ở bệnh nhân trẻ/nguy cơ thấp.
  • Huyết động học van (gradient, diện tích lỗ van) và mức độ hở cạnh van sau TAVI hầu như ổn định từ năm 1 đến năm 7. Không thấy tín hiệu xấu hóa theo thời gian.
  • Huyết khối van lâm sàng được ghi nhận nhiều hơn ở nhóm TAVI (2,8% vs 0,5%), nhưng điều này KHÔNG chuyển thành tăng đột quỵ hay tăng BVF.

2. Vì sao quan trọng

  • Đây là lần đầu chúng ta có dữ liệu 7 năm ở dân số nguy cơ thấp (tức nhóm mà trước đây thường mặc định mổ thay van). Mối lo hàng đầu khi đưa chỉ định TAVI xuống bệnh nhân trẻ/ít nguy cơ là “van TAVI có bền không?”. Kết quả: chưa thấy tín hiệu xuống cấp van, chưa tăng tỷ lệ tái can thiệp.
  • TAVI đã được chấp nhận cho nguy cơ thấp; giờ câu hỏi là “có thể dùng cho bệnh nhân trẻ hơn nữa không?”. Các dữ liệu này củng cố niềm tin về độ bền đến năm thứ 7, nhưng phần lớn bệnh nhân trong PARTNER 3 vẫn >65 tuổi (tuổi trung bình ~73; chỉ 7% <65). Tức là chúng ta vẫn chưa thể có câu trả lời cho bệnh nhân 55 tuổi và kỳ vọng sống thêm 20-30 năm.

Nhận định chuyên môn và Ứng dụng lâm sàng

Bình luận chuyên gia

  • Michael Mack, MD - Medical Director of Cardiothoracic Surgery, Baylor Scott & White Health (Texas, Hoa Kỳ): “Tôi không nghĩ kết quả này sẽ thay đổi thực hành ngay lập tức – nó chủ yếu làm chúng ta tự tin hơn rằng cả phẫu thuật lẫn TAVI đều an toàn lâu dài. Nhưng còn quá sớm để nói rằng TAVI nên mở rộng sang bệnh nhân rất trẻ.”
  • Benjamin Hibbert, MD, PhD - Interventional Cardiologist, Professor of Medicinei Mayo Clinic, Rochester, Minnesota, Hoa Kỳ: cho rằng đã đến lúc cần một thử nghiệm “quyết định” ở bệnh nhân trẻ hơn, vì hiện nay TAVI “đã có chỗ trên bàn” khi bàn chiến lược điều trị suốt đời cho bệnh nhân hẹp van ĐMC.
  • Michael Reardon, MD - Chief of Cardiac Surgery, Houston Methodist Hospital, Houston, Texas: nhấn mạnh rằng ưu thế ban đầu của TAVI (ít tử vong sớm, hồi phục nhanh) vẫn giữ được lợi ích tổng thể khi kéo dài theo dõi; quan trọng nhất là “không có khác biệt về hỏng van sinh học” đến 7 năm.

Ứng dụng lâm sàng

  • Ở bệnh nhân nguy cơ phẫu thuật thấp, tuổi ~70: dữ liệu 7 năm cho phép tư vấn bệnh nhân rằng TAVI không cho thấy “tuổi thọ van kém hơn mổ” trong trung hạn. Bệnh nhân có thể yên tâm lựa chọn TAVI và thầy thuốc tự tin hơn ki tư vấn.
  • Tuy nhiên, các chuyên gia đều đồng ý: chưa đủ bằng chứng để nói TAVI nên là mặc định cho bệnh nhân dưới 65 tuổi, vì chúng ta chưa có theo dõi đủ dài ở nhóm này. Nghĩa là vai trò của hội chẩn tim mạch–phẫu thuật hay “Heart Team discussion” để cá thể hóa theo tuổi sinh học, giải phẫu, khả năng can thiệp lại trong tương lai
Quay lại trang trước
Chia sẻ Facebook LinkedIn Zalo

Cùng chuyên mục

Bài viết khác

Kết quả những nghiên cứu mới nổi bật diễn ra ở hội nghị tim mạch can thiệp TCT 2025 vừa qua tại Moscone - San Francisco (Mỹ)?

SUMMIT-MAC – TENDYNE (THAY VAN HAI LÁ – TMVR- QUA ĐƯỜNG MỎM TIM) Ở BỆNH NHÂN VÔI HÓA VÒNG HAI LÁ NẶNG (MAC) KHÔNG CÒN LỰA CHỌN KHÁC

Bối cảnh: Vòng van hai lá vôi hóa nặng (mitral annular calcification – MAC) là “ác mộng” của cả phẫu thuật viên và bác sĩ can thiệp. Nhiều bệnh nhân …

Xem thêm

Kết quả những nghiên cứu mới nổi bật diễn ra ở hội nghị tim mạch can thiệp TCT 2025 vừa qua tại Moscone - San Francisco (Mỹ)?

NGHIÊN CỨU TRICUSPID VALVE THERAPIES – EVOQUE (THAY VAN BA LÁ QUA ỐNG THÔNG) & TRICLIP (KẸP SỬA VAN BA LÁ - TEER) TRONG THỰC HÀNH ĐỜI THỰC

Bối cảnh: Can thiệp ba lá qua catheter bùng nổ từ 2024 sau khi FDA phê duyệt TriClip (Abbott) cho TEER và Evoque (Edwards Lifesciences) cho thay van …

Xem thêm

Kết quả những nghiên cứu mới nổi bật diễn ra ở hội nghị tim mạch can thiệp TCT 2025 vừa qua tại Moscone - San Francisco (Mỹ)?

NGHIÊN CỨU TRICUSPID VALVE THERAPIES – EVOQUE (THAY VAN BA LÁ QUA ỐNG THÔNG) & TRICLIP (KẸP SỬA VAN BA LÁ - TEER) TRONG THỰC HÀNH ĐỜI THỰC

Bối cảnh: Can thiệp ba lá qua catheter bùng nổ từ 2024 sau khi FDA phê duyệt TriClip (Abbott) cho TEER và Evoque (Edwards Lifesciences) cho thay van …

Xem thêm

Kết quả những nghiên cứu mới nổi bật diễn ra ở hội nghị tim mạch can thiệp TCT 2025 vừa qua tại Moscone - San Francisco (Mỹ)?

NGHIÊN CỨU ENCIRCLE – THAY VAN HAI LÁ QUA DA BẰNG ĐƯỜNG CHỌC VÁCH LIÊN NHĨ (TMVR TRANSSEPTAL) BẰNG HỆ THỐNG VAN SAPIEN M3

Bối cảnh: Thay van hai lá qua ống thông (TMVR) là lựa chọn cho bệnh nhân hở hai lá nặng có nguy cơ phẫu thuật rất cao và/hoặc không phù hợp sủa kepj …

Xem thêm

Kết quả những nghiên cứu mới nổi bật diễn ra ở hội nghị tim mạch can thiệp TCT 2025 vừa qua tại Moscone - San Francisco (Mỹ)?

NGHIÊN CỨU PROCTOR – PCI Ở BỆNH NHÂN ĐÃ MỔ BẮC CẦU (CABG): NÊN CAN THIỆP LẠI CẦU NỐI GRAFT HAY CAN THIỆP LẠI MẠCH VÀNH GỐC?

Bối cảnh: Sau CABG, bệnh nhân có thể bị hẹp/tắc lại cầu nối tĩnh mạch hiển (SVG) hoặc tiến triển bệnh ở mạch vành gốc. Hướng dẫn hiện hành (Mỹ/Châu Â…

Xem thêm

Kết quả những nghiên cứu mới nổi bật diễn ra ở hội nghị tim mạch can thiệp TCT 2025 vừa qua tại Moscone - San Francisco (Mỹ)?

Các thử nghiệm được báo cáo tại TCT2025 củng cố những lựa chọn thay thế cho kỹ thuật phá vôi trong lòng mạch (IVL) ở các tổn thương vôi hoá.

Các loại bóng cắt và bóng không giãn nở (bóng áp lực cao) có chi phí thấp hơn tỏ ra không kém hiệu quả so với Shockwave IVL về kết quả stent ngắn hạn.

Xem thêm

Kết quả những nghiên cứu mới nổi bật diễn ra ở hội nghị tim mạch can thiệp TCT 2025 vừa qua tại Moscone - San Francisco (Mỹ)?

TCT 2025: “Điểm hẹn” lớn của Tim mạch can thiệp với chủ đề “Can thiệp cấp – Chăm sóc Nâng cao, Cứu sống các cuộc đời” (Acute Interventions – Advancing Care, Saving Lives)

Từ ngày 25 đến 28 tháng 10 năm 2025, tại Trung tâm Moscone ở San Francisco (Mỹ), hội nghị thường niên lớn bậc nhất về tim mạch can thiệp – TCT 2025 –…

Xem thêm