Các tin tức nổi bật về Tim mạch từ 01.01 đến 09/01/2026

Block nhánh trái vẫn là vấn đề sau 1 năm hậu thay van động mạch chủ qua đường ống thông (TAVI): Dữ liệu từ TVT Registry

Nghiên cứu: Kết cục của bệnh nhân xuất hiện block nhánh trái mới sau TAVI: Phân tích từ TVT Registry. Singh N, Cohen DJ, Chen S, et al. Outcomes of patients with new left bundle branch block after TAVR: TVT Registry insights. Circ Cardiovasc Interv. 202619:e015441.

Chia sẻ Facebook LinkedIn Zalo
Block nhánh trái vẫn là vấn đề sau 1 năm hậu thay van động mạch chủ qua đường ống thông (TAVI): Dữ liệu từ TVT Registry

Nội dung:

Chia sẻ nội dung này trên: Facebook

Nghiên cứu: Kết cục của bệnh nhân xuất hiện block nhánh trái mới sau TAVI: Phân tích từ TVT Registry. Singh N, Cohen DJ, Chen S, et al. Outcomes of patients with new left bundle branch block after TAVR: TVT Registry insights. Circ Cardiovasc Interv. 2026;19:e015441.

Thiết kế nghiên cứu

  • Phân tích dữ liệu registry (STS/ACC TVT Registry), bệnh nhân TAVI elective không có rối loạn dẫn truyền trước đó.
  • N = 202.533, tuổi trung bình 78,5, nữ 48,7%; giai đoạn 2016–2022.
  • Phân tích 1 năm trên nhóm có dữ liệu follow-up: 156.350.

Kết quả chính

  • Tỷ lệ LBBB mới sau TAVI: 16,3% (2016–2022), giảm 19,9% → 14,4% theo thời gian (P < 0,001).
  • Ở 1 năm, nhóm LBBB mới so với không LBBB:
    • Tử vong mọi nguyên nhân: 9,2% vs 7,6%; aHR 1,19 (KTC 95% 1,13–1,25)
    • Tái nhập viện: 28,6% vs 23,5%; aHR 1,23 (KTC 95% 1,19–1,28)
    • Đặt PPM mới: 7,1% vs 2,1%; aHR 3,50 (KTC 95% 3,26–3,76)
  • Chất lượng sống & chức năng tim xấu hơn: KCCQ-OS thấp hơn (chênh điều chỉnh -1,7 điểm) và LVEF thấp hơn (chênh điều chỉnh -2,8%; P < 0,001).

Kết luận nghiên cứu

  • Dù tần suất LBBB mới sau TAVI giảm theo thời gian, biến chứng này vẫn liên quan với kết cục xấu hơn trong 1 năm và cần tiếp tục chiến lược giảm nguy cơ.

Nhận định chuyên môn và Ứng dụng lâm sàng

Nhận định chuyên gia

  • Tamim M. Nazif, MD (NewYork-Presbyterian/Columbia University Irving Medical Center, New York): nhấn mạnh registry cung cấp mẫu “real-world” rất lớn; cần tiếp tục tối ưu các yếu tố can thiệp được (loại van, sizing, độ sâu implant).
  • Josep Rodés-Cabau, MD, PhD (Laval University/Quebec Heart & Lung Institute, Canada): giảm LBBB có thể nhờ implant cao hơn, nhưng khó chắc giảm <10%; vẫn cần cải thiện kỹ năng/định vị van.

Ứng dụng trong thực hành

  • Củng cố “thông điệp” cho Heart Team: tối ưu kỹ thuật + lựa chọn thiết bị để giảm LBBB mới.
  • Theo dõi sau TAVI: nhóm LBBB mới có nguy cơ tái nhập viện, PPM và suy giảm QoL → nên cân nhắc monitor ECG/triệu chứng sát hơn và lộ trình theo dõi chuẩn hoá.
Quay lại trang trước
Chia sẻ Facebook LinkedIn Zalo

Cùng chuyên mục

Bài viết khác