Ngôn ngữ / Language:
Đăng nhập Đăng ký Hội viên
Hoi Tim mach hoc Viet Nam
   
 
 
Khuyến cáo về chẩn đoán, điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch 2016
Giới thiệu - Các từ viết tắt
Nhóm khuyến cáo - Mức độ bằng chứng
Đại cương (Định nghĩa, Dịch tễ học, Sinh lý bệnh, Yếu tố nguy cơ)
Chẩn đoán xác định
Điều trị
Dự phòng
Lời kết
 
Trang chủ / Chẩn đoán xác định  Print     Email
Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới

1.1. Chẩn đoán xác định HKTMSCD dựa vào triệu chứng lâm sàng, khai thác YTNC thúc đẩy, đánh giá nguy cơ bị HKTMSCD trên lâm sàng, từ đó lựa chọn thăm dò cận lâm sàng là xét nghiệm D-dimer (với BN có xác suất lâm sàng thấp, để loại trừ HKTMSCD) hoặc siêuâm Doppler tĩnh mạch (với BN có xác suất lâm sàng trung bình hoặc cao, để chẩn đoán xác định).

Triệu chứng lâm sàng:Thườngmột bên chân: đau khisờ, tăng lên khi gấp mặt mu của bàn chân vào cẳng chân (dấu hiệu Homans), tăng nhiệt độ tại chỗ, nổi ban đỏ,tăng trương lực, giảm độ ve vẩy, giãn các tĩnh mạch nông, tăng chu vi của bắp chân, đùi (trên 3 cm), phù mắt cá chân.

Đánh giá nguy cơ bị HKTMSCD trên lâm sàng: bằngthang điểm Wells cải tiến ở những BN có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ HKTMSCD.

1.2. Chẩn đoán phân biệt Với một số bệnh lý có dấu hiệu lâm sàng tương tự HKTMSCD, như:

  • Viêm mô tế bào: hay gặp ở BN bị suy tĩnh mạch chi dưới, tắc mạch bạch huyết, đái tháo đường
  • HKTM nông chi dưới: thường gặp sau tiêm truyền, hoặc ở người bị suy tĩnh mạch chi dưới.
  • Vỡ kén Baker: sưng, đau đột ngột bắp chân
  • Tụ máu trong cơ: thường gặp sau chấn thương, hoặc ở người có rối loạn đông máu (xơ gan, quá liều thuốc chống đông…)
  • Tắc mạch bạch huyết
  • Phù do thuốc

1.3. Chẩn đoán nguyên nhân

a. Thuyên tắc HKTM có yếu tố thúc đẩy: Tất cảBN bịthuyên tắc HKTM được khuyến cáo khai thác tiền sử y khoa để tìm YTNC thuận lợi dẫn đến HKTM (Bảng 3). Những trường hợp HKTMSCD có yếu tố thúc đẩy rõ ràng, như sau phẫu thuật, bất động, chấn thương, ung thư… được coi là có căn nguyên. Tuy nhiên có khoảng 1/3 bệnh nhân HKTMSCD là vô căn, cần được chẩn đoán nguyên nhân.

b. Bệnh lý rối loạn đông máu gây tăng đông bẩm sinh hoặc mắc phải:

Thời gian làm xét nghiệm Protein C, Protein S, Antithrombine III: trước khi điều trị kháng Vitamin K, hoặc sau khi đã ngừng sử dụng kháng Vitamin K (ngừng kháng Vitamin K tối thiểu 2 tuần), tốt nhất là ngoài giaiđoạn bị HK cấp (sau 6 tuần).

c. Bệnh lý ung thư: BN thuyên tắc HKTM không rõyếu tố thúc đẩy và chưa từng phát hiện ung thư, tùy vào triệu chứng lâm sàng gợi ý, mà chỉ định các thăm dò chẩn
đoán ung thư phù hợp:

- Lâm sàng: sút cân, nổi hạch, ho máu, đại tiện phân máu, đái máu …

- Thăm dò cận lâm sàng thường quy: XQ tim phổi, siêu âm ổ bụng, phần phụ, phiến đồ âm đạo, xét nghiệm nước tiểu, chức năng gan thận, công thức máu, máu lắng …

- Thăm dò cận lâm sàng mở rộng: Chụp cắt lớp vi tính ngực, bụng, soi dạ dày, đại tràng, xét nghiệm dấu ấn ung thư (các dấu ấn ung thư không được chỉ định với mục đích sàng lọc ung thư).

Các tin khác
Chẩn đoán thuyên tắc động mạch phổi cấp (10/9/2016)